
Kinh nghiệm ôn thi tốt nghiệp THPT: Để dễ nhớ bài môn địa lý
TTO - Toàn bộ kiến thức sách giáo khoa địa lý lớp 12 được cô đọng trong một tài liệu ôn tập cực ngắn gọn - đề cương - của cô Ngô Thị Việt Hương, tổ trưởng tổ địa lý Trường THPT Marie Curie (TP.HCM), có thể giúp bạn ôn thi tốt nghiệp THPT môn địa lý một cách nhẹ nhàng và dễ nhớ nhất.
A. YẾU TỐ TỰ NHIÊN
1. Thế mạnh
á Vị trí địa lý:
+ Giáp với vùng (kể tên vùng) à Thuận lợi giao lưu với các vùng trong nước, phát triển kinh tế mở.
+ Giáp với nước (tên các nước giáp vùng) à Thuận lợi giao lưu với các nước, phát triển kinh tế mở.
.jpg)
á Địa hình:
- Đồng bằng sông Hồng à cao ở rìa phía tây, tây bắc; thấp dần ra biển
- Đồng bằng sông Cửu Long à thấp bằng phẳng.
- Bắc Trung bộ, duyên hải Nam Trung bộ à vùng gò đồi chăn nuôi đại gia súc, đồng bằng nhỏ hẹp; các nhánh núi đâm ra sát biển tạo nhiều vũng, vịnh.
- Tây nguyên, trung du miền núi Bắc bộ à Địa hình cao, có các cao nguyên xếp tầng.
á Đất: Đọc Atlat trang 11
- Kể tên các loại đất có trong vùng.
- Cho biết loại đất nào là loại đất chính của vùng.
* Nếu là đất bazan, feralit à thuận lợi phát triển cây công nghiệp lâu năm.
á Khí hậu:
* Vùng trung du miền núi Bắc bộ (khí hậu phân hóa theo độ cao)
* Đồng bằng sông Hồng
* Bắc Trung bộ
à Có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh à cơ cấu cây trồng đa dạng.
Riêng Bắc Trung bộ: ngoài khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh thì mùa hạ còn chịu ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam nên có khí hậu khô nóng.
*
Duyên hải Nam Trung bộ
* Tây nguyên (khí hậu phân hóa theo độ cao)
* Đông Nam bộ
* Đồng bằng sông Cửu Long
à Có khí hậu cận xích đạo, hai mùa mưa khô rõ rệt à phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
Riêng vùng duyên hải Nam Trung bộ: mưa vào mùa: thu - đông; mùa hạ: khô - nóng.
á Sông ngòi: Đọc Atlat trang 10
- Kể tên các con sông lớn có trong vùng.
- Nếu vùng nào có nhà máy thủy điện (có thể xem Atlat trang 22) à có tiềm năng thủy điện và giao thông vận tải.
Riêng : + Đồng bằng sông Hồng
+ Đồng bằng sông Cửu Long à nhớ nói thêm sông ngòi, kênh rạch
chằng chịt
+ Bắc Trung bộ
+ Duyên hải Nam Trung bộ à nhớ nói sông ngắn và dốc à phát
+ Tây nguyên triển thủy điện.
á Sinh vật:
- Trung du miền núi Bắc bộ
- Duyên hải Nam Trung bộ à diện tích rừng lớn à cung cấp nhiều gỗ quý, chim thú
- Bắc Trung bộ có giá trị.
- Tây nguyên
Riêng Tây nguyên: có diện tích rừng lớn nhất nước.
- Vùng Đông Nam bộ: rừng không lớn à cung cấp gỗ dân dụng, nguyên liệu giấy.
- ĐBSCL: chủ yếu là rừng tràm, rừng ngập mặn.
- Ngoài tài nguyên rừng, có thể nói thêm các sinh vật khác như: động vật, thủy sản…
á Khoáng sản: kể tên các loại khoáng sản có trong vùng à phát triển công nghiệp.
á Tài nguyên du lịch
2. Hạn chế:
- Hạn chế chung của tất cả các vùng và của cả nước: có nhiều thiên tai (bão, lũ, hạn hán).
Riêng: + Trung du miền núi Bắc bộ có thêm lũ quét, sương muối, rét đậm, rét hại.
+ Bắc Trung bộ và duyên hải Nam Trung bộ còn chịu ảnh hưởng của gió Lào khô nóng vào mùa hạ.
B. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
Tùy theo từng vùng mà chọn các yếu tố cho phù hợp.
1. Dân cư và điều kiện xã hội:
á Dân số: - Quy mô (đông - thưa) à nguồn lao động.
- Mật độ dân số (cao - thấp)
á Văn hóa : + Đồng bằng sông Hồng: khai thác lâu đời, giàu kinh nghiệm sản xuất.
- Mức sống.
- Kinh nghiệm sản xuất
- Trình độ dân trí, trình độ Khoa học kỹ thuật.
á. Chịu nhiều hậu quả của chiến tranh (vùng Bắc Trung bộ và duyên hải Nam Trung bộ).
2 Điều kiện kinh tế :
. + Cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải.
+ Chính sách của Nhà nước.
+ Đầu tư nước ngoài.
+Thị trường, vốn, kỹ thuật.
C. CÁC NGÀNH KINH TẾ
- Khi đang ở trong vùng nông nghiệp : nói về sự phân bố sản phẩm thì nói tên tỉnh. Ví dụ: ở vùng Tây nguyên: cà phê trồng nhiều ở Đắk Lắk...
- Cây công nghiệp đặc trưng mỗi vùng:
+ Cà phê: Tây nguyên.
+ Cao su: Đông Nam bộ.
+ Chè: trung du và miền núi Bắc bộ.
- Khi nói về kinh tế biển thì phải nói về 4 lĩnh vực liên quan đến biển, đó là:
+ Đánh bắt, nuôi trồng hải sản.
+ GTVT biển
+ Du lịch biển
+ Khoáng sản.
- Khi nói về công nghiệp năng lượng thì phải nói về: công nghiệp khai thác than, công nghiệp khai thác dầu khí, công nghiệp điện lực (nhớ kể tên các nhà máy nhiệt điện, thủy điện).
- Nước ta có 7 vùng nông nghiệp ( trang 18 Atlat) nhưng chỉ có 6 vùng công nghiệp, đó là:
+ Vùng 1: Các tỉnh thuộc TDMN BB, trừ tỉnh Quảng Ninh.
+ Vùng 2: Các tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng và các tỉnh Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh
+ Vùng 3: Các tỉnh từ Quảng Bình đến Ninh Thuận.
+ Vùng 4: Các tỉnh thuộc Tây nguyên, trừ tỉnh Lâm Đồng
+ Vùng 5: Các tỉnh thuộc Đông Nam bộ, Bình Thuận, Lâm Đồng.
+ Vùng 6: Các tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long
NGÔ THỊ VIỆT HƯƠNG (tổ trưởng tổ địa lý Trường THPT Marie Curie, TP.HCM) Tuổi Trẻ online

