
Sữa đậu nành chế biến tại trường là thức uống chính cho các em học sinh Duy Tân trong các bữa ăn sáng.
Giá trị dinh dưỡng của sữa đậu nành. Sữa đậu nành là một trong những thức uống khá phổ biến làm từ đậu tương, vị mát, hơi ngậy. Sữa đậu nành làm giảm nguy cơ gây ra bệnh tim mạch và duy trì sức khỏe con người.
.jpg)
Trong mươi năm gần đây, dân chúng ở các quốc gia Âu Mỹ bắt đầu tiêu thụ một số lượng rất lớn các sản phẩm làm từ đậu nành. Họ đã được các nhà nghiên cứu khoa học thông báo nhiều ích lợi về dinh dưỡng cũng như trị liệu của loại thảo mộc này. Ðã có ít nhất là ba cuộc hội thảo quốc tế về vai trò của đậu nành trong việc phòng ngừa và trị các bệnh kinh niên. Truyền thông báo chí cũng đăng tải nhiều nghiên cứu về công dụng của đậu nành. Và Cơ Quan Dược Phẩm và Thực Phẩm Hoa Kỳ đã chấp thuận cho các nhà chế biến được giới thiệu là các sản phẩm này có giá trị trong việc làm giảm nguy cơ gây ra bệnh tim mạch và duy trì sức khỏe con người. Ðây là một việc làm hiếm có vì cơ quan trên thường rất dè dặt trong các công nhận tương tự nhất là chỉ căn cứ vào kinh nghiệm, quan sát.
.jpg)
Sữa đậu nành là thức uống chính cho các em học sinh Duy Tân trong các bữa ăn sáng tại trường
Thực ra đậu nành, mà ta còn gọi là đỗ tương, đã được các quốc gia Á Châu, trong đó có Việt Nam dùng làm thực phẩm và thuốc từ nhiều ngàn năm về trước. Ðậu nành xuất phát từ Trung Hoa rồi lan ra các quốc gia khác ở Á Châu. Tây phương chỉ mới biết tới đậu nành từ thế kỷ thứ 18. Nhưng hiện nay các quốc gia dọc theo sông Mississipi có sản lượng rất cao về đậu nành trên thế giới. Bên Hoa Kỳ, phần lớn đậu nành được dùng để nuôi súc vật và chỉ có khoảng 26 triệu người dùng làm thực phẩm, trong khi đó ở Á Châu nó là nguồn dinh dưỡng quan trọng.
.jpg)
.jpg)
Những thức ăn được chế biến từ đậu nành
.jpg)
.jpg)
.jpg)
Thịt kho đậu hủ
Ngày nay nhiều người đã ý thức rằng đậu nành có tỷ lệ chất đạm rất cao, có nhiều sinh tố, khoáng chất, chất xơ và isoflavones hữu ích. Protein của đâïu nành không những có giá trị dinh dưỡng như protein động vật, mà lại dễ tiêu hơn, ít chất béo bão hòa có hại. Họ đã ăn các món ăn chế biến từ đậu này. Ðể đáp ứng nhu cầu, thị hiếu dân chúng, nhiều món ăn có căn bản đậu nành đã được bầy bán. Kỹ nghệ chế biến thực phẩm này hiện rất bành trướng và phát triển . Ngoài các món cổ điển như sữa đậu nành, đậu phụ để trong bao ta còn thấy bacon đậu nành, hot dogs đậu nành, tofu cheese, yogurt đậu nành, veggie burger, hoặc giả thịt gà, thị bò bằng đậu nành. Vào các tiệm ăn Á Ðông khách còn có thể ăn những món như Tempêh, Miso, Natto, Endamane... Với người Việt chúng ta thì các món ăn từ đậu nành kể ra sợ không bao giờ hết. Có người nói là ta có đến ba trăm loại thức ăn chế từ đậu nành. Chỉ với những miếng đậu phụ, chúng ta đã có những món ăn chay hấp dẫn như đậu hũ cuốn bắp, đậu hũ hấp chao, đậu hũ kho gừng, đậu hũ hấp, đậu hũ nướng chao, đậu hũ kho trần bì, đậu hũ chiên sả, chưng chiên, nấu củ năng, nấu chao. Quý vị muốn ăn mặn thì ta có đậu hũ xào giá thịt, nhồi thịt rán, kho thịt, hấp trứng, hấp thịt; canh đậu hũ thịt cà chua.
.jpg)
.jpg)
.jpg)
Bếp ăn trường Duy Tân chuẩn bị bữa ăn sáng cho các em học sinh
Các vị lang y ta cũng đã dùng chế biến từ đậu nành thức ăn cho người bị bệnh thấp khớp, bệnh gout, người mới ốm cần bình phục, người làm việc lao động quá sức, làm sữa uống cho trẻ sơ sinh.
Với sự tăng gia dân số trên thế giới, con người đang lo ngại thiếu thực phẩm nhất là protein động vật và đang tìm cách chế biến thực phẩm từ hóa chất. Chắc họ cũng không quên" vua trong các loại đậu " là đậu tương, đậu nành một thực vật dễ trồng lại có giá trị cao về protein và nhiều phần tử dinh dưỡng khác.
|
Water Nước
|
93.3 93,3
|
g g
|
|
Energy Năng lượng
|
33.0 33,0
|
kcal kcal
|
|
Energy Năng lượng
|
138.0 138,0
|
kJ kJ
|
|
Protein Protein
|
2.8 2,8
|
g g
|
|
Fat (total lipid) Chất béo (lipid tổng số)
|
2.0 2,0
|
g g
|
|
Fatty acids, saturated Axít béo, chất béo bão hòa
|
0.214 0,214
|
g g
|
|
Fatty acids, mono-unsaturated Axit béo, mono-unsaturated
|
0.326 0,326
|
g g
|
|
Fatty acids, poly-unsaturated axít béo, poly-unsaturated
|
0.833 0,833
|
g g
|
|
Carbohydrates Carbohydrates
|
1.8 1,8
|
g g
|
|
Fiber Fiber
|
1.3 1,3
|
g g
|
|
Ash Tro
|
0.27 0,27
|
g g
|
|
Isoflavones Isoflavones
|
8.8 8,8
|
mg mg
|
|
Calcium, Ca Calcium, Ca
|
4.0 4,0
|
mg mg
|
|
Iron, Fe Sắt, Fe
|
0.58 0,58
|
mg mg
|
|
Magnesium, Mg Magnesium, Mg
|
19.0 19,0
|
mg mg
|
|
Phosphorus, Mg Phốt pho, Mg
|
49.0 49,0
|
mg mg
|
|
Potassium, K Potassium, K
|
141.0 141,0
|
mg mg
|
|
Sodium, Na Natri, Na
|
12.0 12,0
|
mg mg
|
|
Zinc, Zn Kẽm, Zn
|
0.23 0,23
|
mg mg
|
|
Copper, Cu Đồng, Cu
|
0.12 0,12
|
mg mg
|
|
Manganese, Mn Mangan, Mn
|
0.17 0,17
|
mg mg
|
|
Selenium, Se Selenium, Se
|
1.3 1,3
|
µg μg
|
|
Vitamin C (ascorbic acid) Vitamin C (ascorbic acid)
|
0.0 0,0
|
mg mg
|
|
Thiamin (vitamin B1) Thiamin (vitamin B1)
|
0.161 0,161
|
mg mg
|
|
Riboflavin (vitamin B2) Riboflavin (vitamin B2)
|
0.070 0,070
|
mg mg
|
|
Niacin (vitamin B3) Niacin (vitamin B3)
|
0.147 0,147
|
mg mg
|
|
Panthotenic acid (vitamin B5) Panthotenic acid (vitamin B5)
|
0.048 0,048
|
mg mg
|
|
Vitamin B6 Vitamin B6
|
0.041 0,041
|
mg mg
|
|
Folic acid Folic acid
|
1.5 1,5
|
µg μg
|
|
Vitamin B12 Vitamin B12
|
0.0 0,0
|
µg μg
|
|
Vitamin A Vitamin A
|
3.0 3,0
|
µg μg
|
|
Vitamin E Vitamin E
|
0.010 0,010
|
mg mg
|
|
[Source: USDA Nutrient Database for Standard Reference] [Nguồn: Cơ sở dữ liệu dinh dưỡng của USDA cho] tham khảo tiêu chuẩn |
||
Bác sĩ Nguyễn Ý Đức
Nguồn: Khỏe 24

